Kệ sắt V lỗ thường chịu tải từ 50 - 150kg/tầng, tùy vào độ dày thanh V lỗ, chất liệu mâm kệ và số thanh tăng cứng của từng cấu hình sản phẩm. Nếu bạn đang tìm hiểu kệ sắt V lỗ chịu tải bao nhiêu để chọn đúng loại kệ phù hợp, Kệ Sắt ANT sẽ giải đáp chi tiết ngay dưới đây.

Kệ sắt V lỗ chịu tải bao nhiêu kg?
Kệ sắt V lỗ chịu tải trung bình từ 50 - 150kg mỗi tầng và với kệ tiêu chuẩn 4 – 5 tầng, tổng tải trọng cả bộ có thể đạt khoảng 200 - 750kg tùy vào cấu hình khung, mâm kệ và số tầng sử dụng thực tế.
Kệ V lỗ chịu tải bao nhiêu kg mỗi tầng?
Mỗi tầng kệ V lỗ phổ thông thường chịu được tải trọng khoảng 50 - 150kg/tầng khi tải được phân bố đều. Có thể tham khảo mức tải trọng theo từng nhóm như sau:
- Tầng kệ cấu hình nhẹ: chịu khoảng 50 - 80kg, phù hợp lưu trữ đồ gia dụng, văn phòng phẩm, hàng tạp hóa nhẹ;
- Tầng kệ cấu hình trung bình: chịu khoảng 80 - 120kg, phù hợp cửa hàng, kho hàng vừa và nhỏ;
- Tầng kệ cấu hình gia cố: chịu tối đa khoảng 150kg, phù hợp hàng hóa nặng hơn hoặc xếp chồng nhiều lớp.
Tổng tải trọng của một bộ kệ V lỗ được tính như thế nào?
Tổng tải trọng lý thuyết của bộ kệ có thể tính bằng tải trọng cho phép mỗi tầng × số tầng. Cụ thể như sau:
- Xác định tải trọng an toàn của một tầng dựa trên thông số kỹ thuật của nhà sản xuất;
- Nhân với số tầng thực tế sẽ sử dụng để chứa hàng;
- Trừ hao một khoảng an toàn khoảng 10 - 20% để tránh quá tải khi hàng hóa phân bố không đều;
- Kiểm tra thêm khả năng chịu lực của toàn khung kệ, vì tầng dưới cùng thường phải gánh áp lực cộng dồn từ các tầng phía trên.

4 yếu tố quyết định khả năng chịu tải của kệ V lỗ
Khả năng chịu tải của kệ V lỗ được quyết định chủ yếu bởi độ cứng của khung, khả năng chịu lực của mâm, hệ thống tăng cứng và độ chắc chắn của các liên kết.
Độ dày và kích thước thanh V lỗ
Thanh V lỗ càng dày và có kích thước tiết diện phù hợp thì khung kệ càng có khả năng chịu lực và hạn chế biến dạng khi chứa hàng.
- Thanh V lỗ có độ dày phổ biến từ 1.5 - 2mm, đảm bảo độ cứng vững khi chịu tải lâu dài;
- Thanh càng dày và kích thước tiết diện càng lớn thì khả năng chống cong vênh càng cao;
- Thanh V lỗ mỏng hơn tiêu chuẩn thường chỉ phù hợp với nhu cầu trưng bày nhẹ, không nên dùng cho hàng hóa nặng.
Vật liệu và độ dày của mâm kệ
Mâm kệ là bề mặt tiếp xúc trực tiếp với hàng hóa nên chất liệu và độ dày tôn quyết định phần lớn khả năng chịu lực phân bố đều trên mặt tầng.
- Mâm kệ có độ dày dao động từ 0.8 - 2.0mm tùy dòng sản phẩm;
- Mâm dày hơn giúp giảm nguy cơ võng hoặc biến dạng khi đặt vật nặng ở giữa tầng;
- Mâm gỗ công nghiệp hoặc mâm lưới thường có sức chịu tải thấp hơn mâm tôn cùng độ dày.
Số lượng và cách bố trí thanh tăng cứng
Thanh tăng cứng lắp phía dưới mâm kệ giúp phân tán lực và hạn chế tình trạng võng mặt tầng khi chịu tải lớn.
- Mâm kệ có từ 1 – 3 thanh tăng cứng tùy theo kích thước và tải trọng thiết kế;
- Bố trí thanh tăng cứng đều và đúng vị trí giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực so với mâm không gia cố;
- Tầng kệ khổ rộng cần nhiều thanh tăng cứng hơn để tránh võng ở phần giữa.
Ke góc, ốc vít và chất lượng lắp ráp
Các chi tiết liên kết như ke góc, ốc vít tuy nhỏ nhưng lại quyết định độ chắc chắn tổng thể của cả bộ khung kệ.
- Ke góc dày và khớp nối chính xác giúp khung kệ không bị xô lệch khi chịu tải;
- Ốc vít chất lượng tốt giữ chặt các mối nối, tránh lỏng lẻo sau thời gian dài sử dụng;
- Lắp ráp đúng kỹ thuật, siết đủ lực tại mọi điểm liên kết giúp kệ phát huy tối đa tải trọng thiết kế.

Cách chọn kệ sắt V lỗ đúng tải trọng
Để chọn kệ sắt V lỗ đúng tải trọng, trước tiên cần xác định trọng lượng hàng hóa thực tế trên từng tầng rồi mới lựa chọn kích thước thanh V, mâm và hệ thống tăng cứng tương ứng. Cụ thể:
- Liệt kê loại hàng hóa cần lưu trữ và ước tính trọng lượng trung bình mỗi tầng sẽ chứa;
- Ưu tiên chọn mức tải trọng cao hơn nhu cầu thực tế khoảng 20 – 30% để dự phòng;
- Xem xét kích thước tầng kệ, tầng càng rộng càng cần tải trọng thiết kế cao hơn để tránh võng.

Hướng dẫn sử dụng kệ V lỗ bền bỉ an toàn
Kệ V lỗ sẽ duy trì độ bền tốt hơn khi được đặt trên nền phẳng, phân bổ hàng đều và không sử dụng vượt mức tải trọng thiết kế:
- Không xếp hàng vượt quá tải trọng tối đa được nhà sản xuất công bố cho từng tầng;
- Phân bố đều trọng lượng hàng hóa trên mặt tầng, tránh dồn tải vào một điểm;
- Đặt vật nặng nhất ở các tầng thấp để hạ trọng tâm và tăng độ ổn định cho cả bộ kệ;
- Kiểm tra định kỳ các mối nối, ốc vít và ke góc để phát hiện sớm dấu hiệu lỏng lẻo;
- Tránh va đập mạnh vào khung kệ vì có thể làm biến dạng thanh V lỗ và giảm khả năng chịu lực.

Câu hỏi thường gặp về tải trọng kệ sắt V lỗ
Kệ V lỗ có chịu được hàng nặng như phụ tùng, thiết bị cơ khí không?
Cần chọn cấu hình gia cố với thanh V lỗ dày, nhiều thanh tăng cứng, hoặc chuyển sang dòng kệ trung tải nếu hàng hóa có trọng lượng lớn và cồng kềnh.
Làm sao biết kệ đã lắp có đúng tải trọng thiết kế không?
Nên đối chiếu độ dày thanh V lỗ, độ dày mâm kệ và số thanh tăng cứng thực tế với thông số nhà sản xuất công bố, tránh dùng thử bằng cách chất tải trực tiếp.
Tăng độ dày mâm có giúp kệ chịu tải tốt hơn không?
Có, mâm dày hơn thường giúp tăng độ cứng và hạn chế võng, nhưng khả năng chịu tải của toàn bộ kệ còn phụ thuộc vào thanh V, thanh tăng cứng, ke góc, ốc vít và kích thước kệ.
Kệ sắt V lỗ dùng lâu có bị giảm tải trọng theo thời gian không?
Nếu sử dụng đúng cách, không quá tải và bảo trì định kỳ, khả năng chịu lực của kệ gần như không đổi trong suốt vòng đời sản phẩm.
>>> XEM THÊM:
- So sánh kệ V lỗ và kệ trung tải. Loại nào TỐI ƯU hơn?
- Nên mua kệ sắt hay kệ gỗ? So sánh CHI TIẾT dễ lựa chọn
Hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn nắm rõ kệ sắt V lỗ chịu tải bao nhiêu và chọn được cấu hình kệ phù hợp. Liên hệ Kệ Sắt ANT qua hotline: 0937 051 302 để được tư vấn và báo giá kệ sắt V lỗ chi tiết.
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI KỆ SẮT ANT
Địa chỉ: Hẻm 35 đường 18B, Bình Hưng Hòa, TPHCM
Hotline: 0937 051 302
Website: https://kesatvlohcm.com/
Email: kesatant@gmail.com